Hiển thị các bài đăng có nhãn Tut computer. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tut computer. Hiển thị tất cả bài đăng

Thay đổi file Boot.ini để tạo menu lựa chọn khi khởi động windows !

Các bạn đều biết boot.ini là một file rất quan trọng trong XP, giúp bạn chọn lựa nhanh để boot vào một trong 2 windows đã cài trong đĩa cứng. File này sẽ càng hiệu quả hơn nữa, một khi bạn dùng để cứu hộ máy tính và được bổ sung thêm 3 dòng lệnh là Recovery console, Safe mode và MS-DOS .

I) Tại sao lại cần thiết phải bổ sung cho boot.ini thêm 3 dòng lệnh quan trọng ấy?

1)Phần Recovery console: Bao giờ, bạn cũng nên chuẩn bị trước có sẵn lệnh này trong boot.ini, đến khi cần có ngay nhất là lúc không khởi động vào XP được nữa. Nhất là các bạn hơi lười, không biết hay ít khi sao lưu bằng ghost bao giờ cả, đến lúc máy tính trục trặc, hối hận thì đã muộn.

Nếu không có Recovery console trong boot.ini , lúc ấy bạn buộc phải dùng đến đĩa XP autoboot cài đặt, bỏ và ổ CD-ROM, chọn CD-ROM là first boot trong CMOS.
Reboot máy lại, tìm đến phần repair trong XP CD mới sữa chữa được phầnboot to XP lại: mất nhiều thời gian và khá phiền phức.

Có sẵn dòng Recovery console trong boot.ini, sẽ giúp bạn vào ngay nhằm chỉnh lại phần bootsector cho ổ C hoạt động tốt trở lại, mỗi khi không vào XP được nữa. Nó còn giúp sữa lại được phần MBR ( master boot record ) mà virus đôi lúc gậm mất .

Đầu tiên, nó sẽ hỏi bạn muốn log on vào windows nào?( nếu đĩa cứng có 2 windows ) và hỏi thêm password.

Bạn cũng có thể đánh tiếp help ở dòng C:\windows, để biết thêm một vài lệnh cứu hộ hữu ích trong Recovery console như là fixbooot C: hay fixMBR, hoặc diskpart....
Muốn thoát khỏi Recovery console, cứ đánh exit sau C:\ : nó sẽ reboot máy lại ngayvà bạn sẽ vào lại được XP như cũ.

2) Safe mode:

Cũng khá hữu ích mỗi khi bạn cần chạy full scan( quét toàn bộ ) để diệt một vài virus lì lợm với NAV 2007 ngay trong Safe mode.

Bạn cũng nên vào safe mode khi trong XP, khi gặp một vài trục trặc khó hiểu ( như mất icon trên desk top, đứng hình ) hoặc cần thay mainboard mơí, gắn card sound, modem không đúng ngay PCI slot cũ.

Safe mode còn giúp bạn gở bỏ driver phần cứng khi có xung đột driver với nhau, nhất là khi bạn định vào XP mà hiện ra màn hình xanh dương chết chóc hay gọi Blue screen of death ( BSOD ).

3) DOS thực cho XP:
Muốn làm Ghost backup- restore( sao lưu, phục hồi ) hoặc Partion magic 805 để phân vùng đĩa cứng lại: bạn chỉ mất vài giây thay vì mất cả phút mới vào đến được mục Ghost, hoặc PM 805 trong Hiren boot CD 9.0.

Một khi có DOS thực để cứu hộ máy tính , bạn cũng có thể gở bỏ luôn phần Recovery console mà không cần xài đến nữa.

Bạn cũng nên thủ sẵn 3 files tên là SysfatXP.com, bootpart.exe và reboot.com trong C( chép trong Hiren boot ) và nhớ đổi tên file reboot.com thành r.com .

a) Không vào XP được nữa, đánh lệnh sysXPfat C: trong DOS thế là xong

b) bootpart winnt: C:

c) Muốn reboot máy lại, bạn chỉ cần đánh một chữ r , thay vì phải ấn đến 3 nút Ctrl+Alt+Del hay ấn nút reboot trên máy tính, mới khởi động máy lại được.

II) Cách bổ sung thêm 3 dòng lệnh ấy trong boot.ini như thế nào?

1) Recovery console: Trên run ở start menu, dùng nút browse để tìm đến file winnt32.exe nằm trong thư mục I386 của nguyên thư mục XPPRO ( đã chép nguyên đĩa CD autoboot XP vào ổ cứng ).

Bạn chỉ cần bổ sung cái đuôi sau wìnnt.exe( /cmdcons ) ở run: nó sẽ cài đặt và chép thư mục cmdcons vào ổ C cũng như tự động bổ sung thêm dòng lệnh trong boot.ini, để bạn chọn vào được phần Recovery console sau này.

2) Safe mode : Muốn có sẵn safe mode ở boot.ini mà khỏi cần ấn nút F8 thật nhanh, tương đối dễ hơn:

Bạn cần thay đổi tính chất ( properties ) của boot.ini là read only và system bằng cách ấn nút phải để xoá đặc tính không edit( sữa lại ) được ấy.

Mở ( Open ) file boot.ini bằng notepad và thêm dòng sau đây ở phần cuối cùng là:
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS="Safe Mode" /safeboot:minimal /sos /bootlog

3) DOS thực cho XP: Đơn giản hơn, chỉ cần bổ sung thêm dòng cuối này trong boot.ini( dưới Safe mode hay Recovery console):
C:\="MS-DOS"

Lưu ý thêm, là nếu Windows XP của bạn hoàn toàn chưa có DOS thực , bạn không thể nào chép ba file command.com. io.sys. ms-dos.sys, một cách thủ công vào ổ C mà chọn để vào DOS thực trong XP được.

Cách làm này phải thật đúng qui cách, là đầu tiên phải đánh lệnh sys A: C: rồi thêm 3 giai đoạn nữa theo báo LBVMT cũ, bạn mới có được DOS thực cho XP được. ( tạo ra bootsect.dos ở C

III) File boot.ini sau cùng sẽ như thế nào ?

Nếu bạn đã làm thật đúng các giai đoạn hướng dẫn như ở phần đầu bài, bạn sẽ có boot.ini thật mới có cấu trúc khi xem bằng notepad, như sau đây:


[boot loader]

timeout=8

default=multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOW S
[operating systems]
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS="Micro soft Windows XP Professional" /noexecute=optin /fastdetect
C:\CMDCONS\BOOTSECT.DAT="Microsoft Windows Recovery Console" /cmdcons
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS="Safe Mode" /safeboot:minimal /sos /bootlog

C:\="MS-DOS"






Khi khởi động máy tính, boot.ini được tạo ra sẽ có 4 dòng lệnh như sau để bạn chọn boot vào thật dễ dàng:


Microsoft Windows XP professional

Recovery console

Safe mode

MS-DOS

Gán chương trình, ứng dụng vào menu chuột phải của Windows

- Nếu bạn thường xuyên sử dụng những chương trình nhất định nào đó, tại sao không gán luôn vào menu Windows mỗi khi nhấn chuột phải? Trong bài hướng dẫn sau, Quản Trị Mạng sẽ trình bày những bước cơ bản để làm việc đó. Thực chất đã có khá nhiều bài viết về cách làm này, nhưng chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm và cập nhật đầy đủ trên hệ điều hành Windows 7.
Trong bài thử nghiệm này, chúng ta sẽ áp dụng với NotePad. Trước tiên, chúng ta sẽ can thiệp và chỉnh sửa trong Registry của Windows, và trỏ tới đường dẫn:
HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Background\shell
Click here to view full size
Tạo thêm 1 khóa mới bên dưới shell:
Click here to view full size
Khóa này sẽ hiển thị tên ứng dụng xuất hiện trong Context Menu khi chúng ta nhấn chuột phải, ở đây là Notepad:
Click here to view full size
Lưu ý rằng nếu bạn muốn kết hợp với phím Alt để tạo tổ hợp phím tắt, hãy thay đổi giá trị Default và thêm tham số & vào đằng trước, ở đây là Notepad, do đó chúng ta đổi lại thành &Notepad:
Click here to view full size
Tiếp theo, chúng ta cần chỉ định rõ đường dẫn để khởi động ứng dụng từ hệ thống. Kích chuột phải lên khóa Notepad vừa tạo và chọn New > Key:
Click here to view full size
và đặt tên là command:
Click here to view full size
Sau đó copy đầy đủ đường dẫn của chương trình vào giá trị của khóa này, mẹo ở đây là các bạn kết hợp phím Shift và chuột phải, khi đó menu sẽ hiển thị Copy as Path để copy:
Click here to view full size
Quay trở lại khóa command, các bạn kích đúp vào khóa Default ở cửa sổ bên phải và paste toàn bộ đường dẫn bên trên vào:
Click here to view full size
Kết quả sau khi hoàn tất sẽ trông giống như sau:
Click here to view full size
Và từ bây giờ, các bạn đã có thể truy cập và sử dụng NotePad chỉ với thao tác nhấn chuột phải:
Click here to view full size
Với các ứng dụng khác, thì thao tác tương tự như vậy, chỉ cần lưu ý thay đổi đường dẫn file kích hoạt gốc là được. Chúc các bạn thành công!

Lấy lại mật khẩu tài khoản Windows bằng USB Flash

Trước tiên, các bạn cần tải công cụ Offline NT Password & Registry Editor tại đây hoặc đây. Sau đó giải nén file này, chúng ta sẽ có 1 file *.iso duy nhất: cd100627.iso. Tiếp theo, sử dụng 1 phần mềm tạo và lưu trữ ổ ảo như Magic ISO hoặc DAEMON Tools Lite để gán file *.iso đó vào hệ thống:
Click here to view full size
Copy toàn bộ file bên trong ổ ảo đó vào USB:
Click here to view full size
Sau đó, sử dụng Command Prompt (Start Menu > Run > cmd và Enter), di chuyển tới ổ USB (ở đây là ổ H) và gõ lệnh sau:
syslinux.exe –ma h:
Click here to view full size
Sau đó rút USB ra và cắm vào máy tính cần lấy lại tài khoản. Trước tiên chúng ta cần thay đổi thứ tự khởi động của thiết bị boot về chiếc USB, khởi động máy tính và nhấn F2, F8 hoặc Delete để vào truy cập BIOS, chuyển tới thẻ Boot Order, Boot Device Priority hoặc tương đương vậy (tùy thuộc vào các dòng mainboard khác nhau) và thay đổi như sau:
Click here to view full size
Dưới mục thứ tự thiết bị boot, các bạn thiết lập USB về vị trí đầu tiên, sau đó nhấn F10 để lưu thay đổi và Enter để khởi động lại máy tính:
Click here to view full size
Khi hệ thống boot từ USB, các bạn sẽ thấy giao diện chính như sau:
Click here to view full size
Tại vị trí hiện thời của con trỏ, nhấn Enter. Chương trình sẽ dò tìm toàn bộ ổ cứng để tìm ra phân vùng cài đặt Windows. Trong bài thử nghiệm này là 4 phân vùng, các bạn cần để ý kỹ ký tự tương ứng với ổ cài hệ điều hành, sau đó nhấn Enter:
Click here to view full size
Tuy nhiên cũng không nên quá lo lắng, vì nếu bạn chọn sai phân vùng thì chương trình cũng không hoạt động và quay trở lại màn hình chính. Nếu bạn lựa chọn đúng phân vùng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin như sau:
DEBUG path: Windows found as Windows
DEBUG path: system32 found as system32
DEBUG path: config found as config
DEBUG path: found correct case to be: Windows/System/32/config
Và nhấn Enter để kết thúc quá trình này. Còn nếu bạn chọn sai, nhấn Enter và q để quay trở lại màn hình trước.
Sau khi chọn đúng phân vùng và nhấn Enter như đã miêu tả ở trên, tới bước này các bạn chọn 1 -Select Password reset [sam system security]Enter:
Click here to view full size
Chọn tiếp mục 1 - Edit user data and passwordsEnter:
Click here to view full size
Tiếp theo, các bạn sẽ thấy dòng RID Username tương ứng. Phụ thuộc vào những yếu tố nào đơn giản hơn thì chúng ta sẽ làm theo cách đó. Ví dụ, nếu chọn RID, bạn phải thêm 0x vào trước dãy số, ở ví đây là 0x03e8 dành cho RID 03e8. Trong bài thử nghiệm này, chúng ta chọnUsername Lep:
Click here to view full size
Chọn tiếp mục 1 - Clear user passwordNext:
Click here to view full size
Bạn sẽ thấy hệ thống xuất hiện 1 dòng thông báo nhỏ như sau: Password cleared! Có nghĩa là chúng ta đã reset thành công mật khẩu của tài khoản Administrator, bây giờ gõ ! Và nhấn Enter:
Click here to view full size
Tiếp theo gõ Q để thoát và Enter:
Click here to view full size
Nhấn tiếp Y để lưu thay đổi vào file hệ thống, sau đó Enter:
Click here to view full size
Nếu bạn thấy xuất hiện dòng thông báo như sau: ***** EDIT COMPLETE ***** nghĩa là đã thực sự thành công. Gõ N và nhấn Enter:
Click here to view full size
Còn trong trường hợp chưa đạt được kết quả như ý, hãy gõ Y và thử lại. Sau khi thành công, các bạn hãy rút USB ra khỏi máy tính và nhấn Ctrl + Alt + Delete để khởi động lại hệ thống:
Click here to view full size
Sau khi khởi động lên, bạn sẽ đăng nhập được vào hệ thống với tài khoản Administrator mà không cần mật khẩu. Như vậy là chúng ta đã hoàn tất quá trình lấy lại mật khẩu và tài khoản quản trị bằng phương pháp đơn giản và thiết bị lưu trữ USB Flash quen thuộc. Chúc các bạn thành công!

Theo quantrimang

Tạo USB/DVD multiboot chứa Windows XP/7, Hiren’s Boot

(Hệ thống) XBoot 1.0 Beta cho phép bạn tích hợp nhiều ứng dụng cứu hộ hệ thống lên cùng một USB/DVD, bao gồm cả Hiren’s Boot và bản cài Windows XP/Vista/7.

XBoot 1.0 Beta có dung lượng 5,9 MB, tương thích với mọi Windows, được cung cấp tại miễn phí tại đây. Yêu cầu máy cài sẵn .NET Framework 4.0 trở lên, tải miễn phí tại đây (dung lượng 48 MB). Sau khi tải về XBoot 1.0 Beta và giải nén, bạn chạy trực tiếp file xboot.exe để sử dụng mà không cần phải cài đặt.

1. Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị sẵn một ổ USB dung lượng tùy ý (tốt nhất 4GB trở lên, tùy theo nhu cầu muốn tích hợp ít hay nhiều ứng dụng), định dạng USB theo hệ thống file FAT32.

Trên giao diện chính của chương trình, bạn mở thẻ Create Multiboot USB/ISO, kéo thả file ISO của ứng dụng muốn tích hợp USB MultiBoot lên khung trống bên dưới (hỗ trợ hầu hết các ứng dụng phổ biến hiện nay, chỉ cần bạn có file ISO của ứng dụng là có thể tích hợp được).

Tại hộp thoại Identify the ISO file vừa xuất hiện, bạn chọn tên ứng dụng từ danh mục bên dưới. Nếu ứng dụng không có tên trong danh mục, bạn chỉ việc chọn Extra – Add using Grub4dos ISO Emulation và nhấn Add this file.
Tương tự, bạn bổ sung thêm các ứng dụng khác muốn tích hợp trên cùng một USB theo các bước đã hướng dẫn phía trên. Chương trình không giới hạn số lượng ứng dụng được phép tích hợp, miễn tổng dung lượng các ứng dụng (xem tại mụcTotal size) không vượt quá dung lượng của USB là được. Xong, bạn nhấn Create USB.

Tại hộp thoại Select USB Drive, bạn chọn USB dùng để tích hợp các ứng dụng, chọn Syslinux tại mục Select Bootloadervà nhấn OK. Chương trình sẽ tự động tạo một USB MultiBoot đã tích hợp đầy đủ các ứng dụng mà bạn chọn.

Lưu ý: Tương tự như USB MultiBoot, bạn cũng có thể tạo một đĩa DVD MultiBoot dễ dàng bằng cách nhấn Create ISO (thay vì nhấn Create USB), chọn thư mục lưu trữ file ISO chứa bộ ứng dụng và nhấn Save. Sau khi tạo xong, bạn chỉ việc ghi ISO thu được lên đĩa DVD.

Hoàn tất, bạn nhấn Yes để xem mô phỏng thao tác khởi động ứng dụng từ USB MultiBoot vừa tạo. Khi khởi động máy, bạn cần chọn chế độ khởi động từ USB (tùy vào từng loại BIOS mà bạn có cách thiết lập khởi động từ USB khác nhau).


Người viết tạo thử USB MultiBoot tích hợp cả Hiren’s Boot, Windows XP và Windows 7. Kết quả các ứng dụng đều khởi động tốt mà không gặp phải bất cứ trở ngại nào.

2. Nếu muốn chỉnh sửa nội dung màn hình khởi động từ USB theo phong cách riêng, bạn chỉ việc mở thẻ Edit MultiBoot USB, chọn USB chứa bộ ứng dụng tại mục Select USB Device, nhấn nút Edit Grub4dos Menu file, xem cấu trúc file bằngNotepad. Trong cửa sổ Notepad, bạn thay đổi nội dung phía sau từ khóa title tùy thích, những nội dung khác vẫn giữ nguyên. Xong, vào menu File > Save để lưu lại.
Với các ứng dụng nằm bên trong mục Extra, bạn không thể đổi tên bằng cách trên. Muốn đổi tên, bạn cần mở tập tinextra.lst bằng Notepad theo đường dẫn F:\boot\grub4dos\ (với F: ổ USB MultiBoot), sửa nội dung phía sau từ khóa titletùy thích, những nội dung khác vẫn giữ nguyên. Xong, vào menu File > Save để lưu lại.
Ngoài ra, bạn cũng có thể thay đổi hình nền mặc định xuất hiện mỗi khi khởi động bằng hình nền của mình, bằng cách chuẩn bị một file ảnh định dạng JPG với kích thước 640x480 và đặt tên là xboot.jpg, sau đó chép đè lên file ảnh cùng tên nằm tại thư mục với đường dẫn F:\boot\syslinux (với F: là ổ USB MultiBoot).
3. Trong trường hợp USB bị hỏng chức năng khởi động do bạn lỡ xóa nhầm file hệ thống, bạn chỉ việc mở thẻ Edit MultiBoot USB, chọn USB tại mục Select USB Device, đánh dấu trước tùy chọn Syslinux và nhấn Install Bootloader để sửa mà không cần phải cài đặt lại từ đầu.

Hướng dẫn tạo 1 gói các phần mềm tiện ích

Giao diện và cách tạo gói phần mềm All-In-One (AIO) vẫn tương tự phiên bản trước, song AutoPlay Media Studio 8 đã được nhà sản xuất thực hiện “hàng tá” thay đổi lớn, nhỏ về mặt tính năng.

Không còn “hưng thịnh” như vài năm trước nhưng các gói phần mềm AIO vẫn được nhiều người ưa chuộng. Về lĩnh vực hỗ trợ bào chế phần mềm AIO, AutoPlay Media Studio là ứng cử viên sáng giá nhất để bạn “chọn mặt, gửi tiền”.

Những cải tiến đáng chú ý của AutoPlay Media Studio 8:
- Bộ máy scripting được nâng cấp lên phiên bản 5.1, hoạt động nhanh và hiệu quả hơn.
- Hỗ trợ ghi gói phần mềm AIO đồ sộ ra đĩa Blu-ray.
- Tạo mới đối tượng PDF (hiển thị tài liệu PDF ngay trong ứng dụng của bạn) và gán 18 hành động (action) khác nhau, song yêu cầu máy cài sẵn Adobe Reader 8 trở lên.
- Tạo mới đối tượng QuickTime và gán 22 hành động khác nhau, song yêu cầu máy cài sẵn QuickTime Player (AutoPlay Media Studio 8 nay tương thích với hơn 80 định dạng video, âm thanh, hình, bao gồm.MOV, .DV, .M4V, .MP4, .AAC, .AIF, .M4A, .MP3).
- Bổ sung hành động FTPWI, cho phép bạn tải file về máy từ FTP server chỉ định.
- Tạo xButton, nút lệnh mặc định sẽ có kiểu dáng đúng “tông” của phiên bản Windows mà bạn đang xài, nhưng cho bạn chọn lại kiểu dáng và gán hình ảnh đại diện.
- Chèn balloon tooltip - hiển thị khi bạn rê chuột vào các đối tượng.


Bạn đăng ký nhận link tải bản dùng thử của AutoPlay Media Studio 8 (dung lượng 45,48MB, tương thích với Windows XP/Vista/7) từ địa chỉhttp://www.indigorose.com/autoplay-media-studio/download-autoplay-media-studio bằng cách: điền tên và địa chỉ email vào hai hộp Full NameEmail address rồibấm nút Download trial; mở thư có tiêu đề AutoPlay Media Studio trial download instructions vừa gửi đến hộp thư của mình và nhấp vào liên kết trong thư; nhấp vào liên kết Click here dưới mục Download the Software trong trang web mở ra.
Click here to view full size


Click here to view full size

Trong hộp thoạiWelcome to AutoPlay Media Studio 8xuất hiện sau khi khởi động chương trình lần đầu, bạn bấm nút Create a New Projectđể khởi tạo một dự án mới.
Ở hộp thoại kế tiếp, bạn chọn một kiểu giao diện cho gói phần mềm AIO sắp tạo. Nếu muốn tự thiết kế một kiểu giao diện riêng cho gói phần mềm AIO, bạn chọn Blank Project. Tiếp đó, bạn gõ tên dự án hay tên hiển thị trên thanh tiêu đề của gói phần mềm AIO vào hộpName your project, rồi bấm OK.


Click here to view full size


Click here to view full size

Trong bài này, người viết sẽ tự thiết kế giao diện cho gói phần mềm AIO.
Lưu ý: Toàn bộ dữ liệu của gói phần mềm AIO do bạn khởi tạo sẽ lưu trong thư mục Documents\AutoPlay Media Studio 8\Projects\Tên dự án (với Windows 7/Vista), hoặc My Documents\AutoPlay Media Studio 8\Projects\Tên dự án (với Windows XP).


1. Chèn ảnh nền cho trang
Chuyển đến giao diện chính của AutoPlay Media Studio 8,trước tiên bạn bấm phải chuột vào Page 1 (trang đầu tiên) và chọn Properties.Trong hộp thoại mở ra, tại thẻ Settings, bạn đánh dấu ô Use custom settings > Image, bấm nút Browse và tìm chọn ảnh ưa thích làm nền cho trang 1, giữ nguyên dấu chọn tại ô Fit to page và bấm OK.
Click here to view full size


Click here to view full size

2. Tạo nhãn cho trang
- Bạn bấm phải chuột vào trang và chọn Label, nhấp đôi vào khung New Label vừa xuất hiện trên ảnh nền.


Click here to view full size- Ở hộp thoại Label Properties: Page 1 mở ra, bạn gõ tên mới thể hiện nội dung cho trang vào hộp Text, bấm tiếp nút Font để chọn kiểu font và kích cỡ chữ phù hợp, rồi bấm OK. Quay trở lại hộp thoại trước, bạn có thể canh lề (Alignment), xác lập màu cho chữ (State Colors), rồi bấm OK để hoàn tất.


Click here to view full size- Ở hộp thoại Label Properties: Page 1 mở ra, bạn gõ tên mới thể hiện nội dung cho trang vào hộp Text, bấm tiếp nút Font để chọn kiểu font và kích cỡ chữ phù hợp, rồi bấm OK. Quay trở lại hộp thoại trước, bạn có thể canh lề (Alignment), xác lập màu cho chữ (State Colors), rồi bấm OK để hoàn tất.


2. Tạo nút lệnh cài phần mềm
Trước hết, bạn nên tính toán số nút lệnh mở file cài đặt phần mềm cần tạo ra trên trang 1, chọn kiểu dáng và xác định kích thước đồng bộ cho tất cả nút nhằm tiết kiệm thời gian.
Kế tiếp, bạn bấm phải chuột vào trang và chọn Button (một kiểu nút lệnh có sẵn trong thư viện chương trình) hoặc xButton (nút lệnh có kiểu dáng phù hợp với phiên bản Windows hiện hành, hỗ trợ tùy biến hình dáng và chèn thêm ảnh) để tạo ra nút đầu tiên.

Click here to view full size


Click here to view full size

Lưu ý: Nếu chọn xButton, bạn nhấp đôi vào nút có chữ Click here vừa xuất hiện, nhấp vào hộp Theme và chọn lại kiểu dáng cho nút, bấm tiếp nút Browse bên phải trường Button Image nếu muốn tìm chọn ảnh đại diện cho nút (nhưng có thể sẽ che mất chữ trên nút).

Click here to view full size


Click here to view full size

- Tiếp theo, bạn nhấp vào nút vừa tạo, di chuyển các hình tròn nhỏ màu trắng để cân chỉnh kích thước của nút phù hợp với trang cũng như tổng số nút mà bạn định tạo.
- Xong, bạn bấm phải chuột vào nút đầu tiên và chọn Copy, bấm phải chuột vào vị trí muốn dán nút và chọn Paste. Lặp lại thao tác này cho đến khi tạo ra đủ số nút cần thiết.

Click here to view full size


Click here to view full size

- Sau khi sắp xếp các nút ngay ngăn, bạn tuần tự bấm đôi vào từng nút, nhập tên gợi nhớ phần mềm sẽ cài đặt qua nút này vào hộp Text, bấm nút Font để xác lập lại kiểu font và cỡ chữ, rồi bấm OK. Trở lại hộp thoại Button Properties, bạn canh lề cho chữ, chọn màu chữ tương phản với màu ảnh nền của nút (chẳng hạn chọn màu đen cho chữ khi thấy nút có màu trắng) thì mới thấy rõ chữ trên nút.
- Bây giờ, bạn chuyển sang thẻ Quick Action, nhấp vào hộp dưới trường Action to run và chọn Run Program từ menu xổ ra.

Click here to view full size


Click here to view full size


Tiếp đến, bạn bấm nút Browse bên phải trường File to run (vừa xuất hiện) và tìm chọn file cài đặt phần mềm (định dạng .exe hoặc .msi). File này sẽ tự động chuyển vào thư mục Docs tại đường dẫn Documents\AutoPlay Media Studio 8\Projects\Tên dự án\CD_Root\AutoPlay\ Docs hay My Documents\AutoPlay Media Studio 8\Projects\ Tên dự án\CD_Root\AutoPlay\Docs.



Lưu ý:
- Nếu cần tạo nút lệnh mở một file .txt chứa số đăng ký phần mềm, bạn nhấp vào hộp Action to runvà chọn Open Document, bấm tiếp nútBrowse và tìm chọn file .txt đó.
- Trong trường hợp muốn tạo nút lệnh mở một thư mục chứa file đăng ký phần mềm dưới dạng chép đè lên file thực thi (.exe), trước tiên bạn copy thư mục này vào thư mục Documents\AutoPlay Media Studio 8\Projects\Tên dự án\CD_Root\AutoPlay\Docs, hay My Documents\AutoPlay Media Studio 8\Projects\Tên dự án\CD_Root\AutoPlay\Docs. Kế đó nhấp vào hộp Action to runExplorer Folder, bấm nút Browse và duyệt đến thư mục vừa chép vào thư mục Docs.
Click here to view full size


Click here to view full size

Dưới trường Run Mode là ba chế độ hiển thị cửa sổ cài phần mềm: Normal (bình thường), Minimized (thu cửa sổ xuống Taskbar),Maximized (cực đại cửa sổ). Xong, bấm OK.
- Nếu muốn chèn thêm balloon tooltip (nội dung sẽ hiển thị khi rê chuột vào nút), bạn nhảy sang thẻ Attributes, nhập nội dung vào hộpTooltip (không nên gõ tiếng Việt có dấu vì nội dung sẽ hiển thị không chính xác), rồi bấm OK.
Lưu ý: Bạn lặp lại thao tác tương tự trên để “nhúng” file cài phần mềm khác vào các nút còn lại.

Click here to view full size


Mời bạn xem tiếp ba công đoạn sau cùng trong quy trình bào chế phần mềm AIO với AutoPlay Media Studio 8.

3. Chèn thêm trang chứa phần mềm

Nếu một trang không chứa đủ số nút cài phần mềm, bạn cần chèn thêm một trang nữa bằng cách: bấm phải chuột vào biểu tượng Pagetrong khung phía trên bên trái và chọn Add. Cách chọn ảnh nền, gán nhãn, tạo các nút cài phần mềm trên trang 2 (Page 2) cũng tương tự như trang 1. Tuy nhiên, bạn phải tạo thêm nút chuyển từ trang 1 sang trang 2, và ngược lại.
- Tại trang 1, sau khi chọn hình dáng và kích cỡ phù hợp cho nút chuyển trang, bạn nhấp đôi vào nút này, nhập tên vào hộp Text trong thẻSettings (chẳng hạn Next Page); chuyển tiếp sang thẻ Quick Action, nhấp vào hộp Action to run và chọn Show Page, giữ nguyên tùy chọnNext tại trường Page to show và bấm OK.

Click here to view full size

Tại trang 2, bạn cũng tạo thêm nút chuyển ngược từ trang 2 sang trang 1 với cách thực hiện tương tự trên, chỉ khác là trong hộp Page to show, bạn chọn First hoặc Previous thay cho Next.

4. Chèn nhạc nền
Nếu muốn một bản nhạc cất lên mỗi khi mở gói phần mềm AIO, bạn bấm phải vào biểu tượng Project trong khung phía trên bên trái và chọn Audio. Ở hộp thoại xuất hiện, tại thẻ Background Music, bạn bấm nút Add và tìm chọn file nhạc ưa thích (chỉ hỗ trợ các định dạng wav, .ogg, .raw, .aif hay .aiff; nếu bạn chọn file mp3 thì chỉ nghe tiếng nhạc rè), rồi bấm OK.
Lưu ý: Bạn không nên chọn nhiều file nhạc nền, vì như thế dung lượng của gói phần mềm AIO sẽ phình to ra.
Click here to view full size

5. Xuất xưởng
Lúc hoàn thành dự án, bạn xem tổng dung lượng của gói phần mềm AIO thông qua khung Project size phía dưới, rồi nhấn F5 (hoặc bấm nút Preview trên thanh công cụ) để xem thử đã vừa ý chưa.

Click here to view full size

Nếu hài lòng về thành phẩm của mình, bạn nhấn F7 hoặc bấm nút Build trên thanh công cụ, bấm tiếp nút Continue > Accept. Chuyển đến hộp thoại Publish Object, bạn đánh dấu tùy chọn Web/Email executable để đóng gói phần mềm AIO thành file .exe (hoặc Burn data CD/DVD/Blu-Ray để ghi luôn vào đĩa), rồi nhấn Next.

Click here to view full size

Sang hộp thoại kế tiếp, bạn nhấn nút Browse và chọn thư mục lưu file .exe (tên file không được có khoảng trắng). Muốn chèn thêm thông điệp hiển thị trong thời gian khởi động gói phần mềm AIO, bạn giữ nguyên tùy chọn Show progress window, rồi nhập nội dung vào khungWindows title phía dưới thay cho Loading.

Click here to view full size

Bạn đánh dấu ô Enable AutoPlay feature để tạo thêm file autorun.inf phục vụ cho việc ghi gói phần mềm AIO vào đĩa sau này. Sau cùng, bạn bấm Build để khởi tạo file .exe mở gói phần mềm AIO. Hoàn tất, bạn bấm Close để truy cập luôn thư mục chứa file này.