5 Tiện ích “chinh phục” Google Chrome

Những phần mở rộng thú vị sẽ góp phần gia tăng sức mạnh cho trình duyệt nhà Google.

Cùng với “cáo lửa” Firefox, Google Chrome đang ngày càng được dân tình ưa chuộng hơn nhờ vào những lợi thế rất hấp dẫn. Đôi khi, trình duyệt không có sẵn các tính năng cần thiết và phải nhờ đến phần tiện ích mở rộng này đây.
Click here to view full size
Quản lý tab thật tuyệt vời, khi click vào biểu tượng TooManyTabs, một cửa sổ hiện ra và liệt kê thẻ đang mở, teen chỉ việc bấm chuột để đến tab cần thiết. Chrome cho phép tùy chỉnh màu sắc và thiết kế giao diện phần mở rộng này mát mắt hơn.

Click here to view full size
Nhờ cách mã hóa dữ liệu tiên tiến, LastPass là bộ quản lý mật khẩu trực tuyến đặc biệt an toàn. Add-on này được hỗ trợ từ các hãng lưu trữ mật khẩu nổi tiếng, tự động điền vào mẫu đăng nhập trực tuyến, xem thông tin tài khoản từ nhiều máy tính khác nhau…

Click here to view full size
Session Manager giúp mở lại các tab đã đóng nhờ vào thông tin ghi lại từ các buổi làm việc trước. Tiện ích phù hợp với những ai có thói quen vào một số website giống nhau mỗi ngày, vừa tiết kiệm thời gian mà khỏi làm lộn xộn bookmark.

Click here to view full size
Chuyên môn truy cập nhanh đến các bức ảnh và video, Cooliris có giao diện Wall 3D vô tận để tìm kiếm nội dung media trên Google, YouTube, Flickr, Facebook... Người dùng có thể tùy chỉnh cài đặt của mình và chia sẻ Cooliris với bạn bè.

Click here to view full size
Cho phép thiết lập phím tắt bất kỳ để thao tác, Shortcut Manager có thể thay đổi các phím tắt mặc định của trình duyệt, chụp ảnh màn hình và chèn chữ ký người dùng lên một trang bất kỳ.

Cách xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, chúng ta làm sai một điều gì đó hoặc khi chúng ta muốn làm gián đoạn ai đó, hay biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn đã xảy ra với ai đó hoặc yêu cầu ai đó lập lại điều gì. Ta đều nói “xin lỗi”
Nói xin lỗi khi làm sai một việc gì đó:
Thân mật
Ex: I'm sorry I'm late.
I'm so sorry I forgot your birthday.

Trang trọng
Ex:
- I beg your pardon madam, I didn't see you were waiting to be served.
Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ.
- I'm awfully sorry but those tickets are sold out now.
Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi.
- I must apologise for my children's rude behaviour.
Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con tôi.

Nói xin lỗi - đưa ra lý do:
- Thông thường khi xin lỗi, chúng ta đưa ra lý do cho hành vi của mình:
Ex: I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning.
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức của tôi không reng vào buổi sáng này.
- I'm so sorry there's nothing here you can eat, I didn't realise you were a vegetarian.
Tôi thật xin lỗi không có gì bạn có thể ăn được. Tôi không biết là bạn là người ăn chay.

Nói xin lỗi - vì ngắt ngang ai đó:
Ex:
Excuse me, can you tell me where the Post Office is please?
Xin lỗi, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?
I'm sorry but can I get through?
Tôi xin lỗi nhưng tôi có thể đi qua được không?

Nói xin lỗi - khi việc buồn xảy ra với ai đó:
Ex:
- I'm sorry to hear you've not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
- I heard you failed your driving test. I'm really sorry but I'm sure you'll pass next time.
Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau.

Nói xin lỗi - yêu cầu ai đó lập lại việc gì:
Ex:
- Excuse me?
Xin lỗi?
Excuse me, what did you say?
Xin lỗi, bạn đã nói gì?
I'm sorry?
Xin lỗi?
I'm sorry, can you say that again?
Xin lỗi, bạn có thể lập lại không?
Pardon?
Xin lỗi?

Chấp nhận lời xin lỗi
Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách nào đó.


Ex: I'm so sorry I forgot your birthday.
Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!
- Oh don't worry, there's always next year!
Ồ không sao, mình chờ năm sau!
- I'm sorry to hear you've not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
- Thanks. I think I've just picked up a bug at the office. It's nothing too serious.
Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.
- I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning.
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không reng vào buổi sáng này.
- That's OK. We've only just started the meeting.
Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.

Tạo hiệu ứng tựa như xem hình dưới kính hiển vi.

Bước 1: Mở hình cần tạo hiệu ứng (hình chiếc lá có gân rõ ràng sẽ tạo hiệu ứng tốt), nhấn Ctrl+J để tạo thêm lớp hình copy. Mọi điều chỉnh sẽ thực hiện trên lớp hình này.

Click here to view full size
Bước 2: Vào Image > Adjustment > Hue/Saturation (Ctral + U), chỉnh hình màu vàng

Click here to view full size

Nhấn Ctrl+I để tạo màu nghịch đảo.
Bước 3:
Vào Image > Adjustment > Levels và chỉnh sắc độ theo hình.
Click here to view full size

Bước 4: Vào Windows > Channels, chọn kênh Green và kéo nó xuống biểu tượng Click here to view full size để tạo lớp copy. Nhấn Ctrl+L đểchỉnh sắc độ cho kênh màu copy.

Click here to view full size
Nhấn Ctrl và nhấp kênh màu “Green copy” tạo vùng chọn, tiếp đó vào bảng Layer, chọn lớp “Layer 1”, nhấn Ctrl+J để tạo lớp copy mới. Chuyển chế độ hòa trộn của lớp “Layer 2” thành Screen và giảm Opacity còn 54%.

Click here to view full size

Kết quả

Click here to view full size

Kết quả khác.

Click here to view full size