Giúp thiết bị luôn có driver mới nhất Windows 7

Tính năng mới khá hay của Windows 7 nhưng ít người chú ý đến: tự động kiểm tra và tải về phiên bản driver mới nhất cho các thiết bị thông qua Windows Update.
Lý do ít người chú ý đến là do tính năng này có thể đã được kích hoạt sẵn và âm thầm làm việc khi cài xong Windows 7. Muốn kiểm tra thử cho biết, bạn bấm phải chuột vào Computer và chọn Properties (hoặc nhấn tổ hợp phím Windows + Pause/Break). Trong bảng mở ra, bạn nhấp vào biểu tượng Advanced system settings phía bên trái, chọn thẻ Hardware và bấm nút Device Installation Settings.

Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}">


Trong hộp thoại xuất hiện, nếu thấy tùy chọn No, let me choose what to do được đánh dấu là tính năng tự động kiểm tra và tải về phiên bản driver mới nhất cho các thiết bị chưa được kích hoạt. Khi đó, bạn đánh dấu tùy chọn Yes, do this automatically (recommended) thay cho No, let me choose what to do, rồi bấm nút Save Changes phía dưới để lưu lại là được.

Click here to view full size6

Cài Windows 7 lên ổ cứng di động

Cài đặt Windows 7 chỉ là “chuyện nhỏ” với rất nhiều người. Thế nhưng, cài Windows 7 lên ổ cứng gắn ngoài (hay ổ cứng di động) thì không hề đơn giản như vậy.

Bạn có thể áp dụng "tuyệt chiêu" cài Windows 7 lên ổ cứng gắn ngoài dưới đây trong trường hợp ổ cứng gắn trong không còn "đất" để chứa hệ điều hành mới nhất của Microsoft.

Chuẩn bị:
- Ổ cứng gắn ngoài được định dạng (format) theo hệ thống file NTFS, kết nối sẵn với máy tính.
- Đĩa DVD cài đặt Windows 7 (hoặc file ISO chứa bộ cài Windows 7).
- Bộ Windows Automated Installation Kit (dung lượng 1,66 GB, tải về tại đây).

Bước 1: Tạo hai thư mục Windows FilesWAIK Files trên desktop, hoặc phân vùng nào đó còn trống tối thiểu 5GB.

Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}">
Bước 2: Tải trọn bộ các file cần thiết cho việc cài đặt Windows 7 từ ổ cứng di gắn ngoài tại đây. Sau đó, bạn giải nén toàn bộ nội dung bên trong file vừa tải về vào thư mục WAIK Files đã tạo ở bước 1.
Bước 3: Tiến hành cài đặt bộ tiện ích Windows Automated Installation Kit đã chuẩn bị sẵn trước đó. Sau khi cài đặt, bạn mở thư mục Toolstheo đường dẫn C:\Program Files\Windows AIK\Tools, chọn thư mục tương ứng với phiên bản hệ điều hành đang sử dụng, cụ thể gồm:amd64 (hệ điều hành 64-bit dành cho máy AMD), ia64 (hệ điều hành 64-bit dành cho máy Intel), x86 (hệ điều hành 32-bit dành cho máy Intel). Tiếp đến, bạn chép hai file cdboot.exeimgex.exe bên trong thư mục này sang thư mục WAIK Files đã tạo sẵn ở bước 1.
Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}" resized="true"> Tương tự, bạn mở thư mục PETools theo đường dẫn C:\Program Files\Windows AIK\Tools\PETools, chọn thư mục tương ứng với phiên bản hệ điều hành đang sử dụng, chép file bootsect.exe bên trong thư mục này sang thư mục WAIK Files đã tạo sẵn ở bước 1. Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}" resized="true"> Bước 4: Chép toàn bộ nội dung bên trong đĩa cài đặt Windows 7 vào thư mục Windows Files. Nếu không có đĩa cài đặt, bạn có thể giải nén file ISO Windows 7 vào thư mục Windows Files bằng WinRAR.
Bước 5: Mở thư mục WAIK Files, nhấn chuột phải lên file installer.cmd và chọn Run as administrator. Trong cửa sổ xuất hiện, bạn nhấnEnter và tìm chọn file install.wim bên trong thư mục Windows Files\Source.
Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}" resized="true"> Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}" resized="true"> Bước 6: Trên cửa sổ hiển thị nhiều phiên bản khác nhau của Windows 7, bạn gõ số thứ tự tương ứng với phiên bản muốn cài đặt tại mục Please input the index number và nhấn Enter. Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}" resized="true"> Bước 7: Bạn gõ ký tự đại diện ổ cứng gắn ngoài (ví dụ: F, G, H,…) tại khung trống nằm bên dưới mục Please enter the drive letter of the partition where you want to install Windows, rồi nhấn Enter. Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}" resized="true"> Bước 8: Tương tự, bạn gõ ký tự đại diện cho phân vùng Active tại khung trống bên dưới mục Please enter the drive letter of your ACTIVE primary partition, rồi nhấn Enter. Thông thường, phân vùng Active là C:. Muốn biết chắc chắn, bạn nhấn chuột phải lên biểu tượng My Computer > Manage > Disk Management, lần lượt rê chuột lên các phân vùng, thấy phân vùng nào có chữ Active thì đó chính là phân vùng cần chọn. Click here to view full size600) {this.resized=true; this.width=600;}">
Bước 9: Cuối cùng, bạn gõ phím Y tại mục Is a USB hard disk? Tiến trình cài đặt Windows 7 lên ổ cứng gắn ngoài sẽ bắt đầu. Lúc hoàn tất, bạn nhấn phím bất kỳ để thoát ra, rồi khởi động lại máy.
Bước 10: Tại dual-boot menu xuất hiện khi khởi động lại máy, bạn sẽ thấy có thêm dòng khởi động Windows 7 từ ổ cứng gắn ngoài. Nếu chọn dòng này, Windows 7 trên ổ cứng gắn ngoài sẽ tự động cài đặt thêm các thành phần cần thiết (driver cho các thiết bị, cấu hình registry,…) để có thể hoạt động bình thường bản Windows 7 cài lên ổ cứng gắn trong.

Thu gọn phân vùng hệ thống trong Windows 7

Phân vùng hệ thống (phân vùng mà hệ điều hành được cài đặt) là nơi cần được để nhiều dung lượng. Trong hầu hết các trường hợp, thiết kế phù hợp trước khi cài đặt hệ điều hành giúp bạn không phải mở rộng phân vùng này.
Tuy nhiên, cũng có số ít trường hợp cần phải thu hẹp lại phân vùng hệ thống để dành dung lượng cho phần mềm khác. Có thể, một phân vùng mới sẽ được dùng để lưu trữ những file cá nhân hay những thứ khác.
Những hệ điều hành trước đây của Microsoft có sẵn một số phương pháp để thu hẹp phân vùng. Tuy nhiên, những hệ điều hành này vẫn còn hạn chế. Một số ứng dụng ngoài có thể sử dụng để mở rộng phân vùng. Tuy nhiên, trong bài này chúng tôi muốn nói tới những công cụ có sẵn trong Windows 7.
Windows 7 cung cấp những công cụ có thể thu hẹp phân vùng một cách dễ dàng (bất kì một phân vùng nào, bao gồm cả phân vùng hệ thống).
Cũng giống như mở rộng, thu hẹp phân vùng được thực hiện bởi tính năng Extend trong Disk Management, hay lệnh DISKPART.
Chú ý:
- Khi thu hẹp một phân vùng, tất cả những dữ liệu đang có sẽ KHÔNG bị xóa. Tuy nhiên, bạn nên sử dụng một phương pháp lưu dữ liệu để phòng trừ .
- Bài báo này tập trung vào việc thu hẹp phân vùng hệ thống, nhưng bạn vẫn có thể ứng dụng để thu hẹp bất kì một phân vùng nào khác.
Thu hẹp phân vùng hệ thống không cần phải khởi động lại máy.
Cơ bản, có 2 phương pháp thu hẹp phân vùng hệ thống trong Windows 7.
Cách 1: Thu hẹp phân vùng hệ thống bằng cách sử dụng GUI
1. Đăng nhập là người quản lý.
2. Vào Control Panel > System and Maintenance > Administrative Tools > Computer Management. Bạn cũng có thể mởComputer Management bằng menu Computer, chọn Computer Management.
Click here to view full size

Thực tế, bạn có thể vào thẳng Disk Management MMC bằng cách gõ diskmgmt.msc ở mục tìm kiếm trong Start hoặc trong lệnh Run.
Click here to view full size

Nếu bị hỏi về mật khẩu người quản lý hoặc xác nhận, gõ mật khẩu hoặc nhấn xác nhận.

3. Mở rộng khu vực lưu trữ, vào Disk Management.
Click here to view full size

4. Chọn ổ đĩa mà bạn muốn thu hẹp, ví dụ ổ C.
5. Phải chuột vào ổ đĩa, chọn Shrink Volume
Click here to view full size
6. Quá trình sẽ mất khoảng vài giây khi hệ thống nhận dạng cấu trúc phân vùng. Chú ý rằng sẽ tốt hơn nếu phân vùng này đã được chống phân mảnh trước khi thu hẹp.
Click here to view full size

7. Quá trình nhận dạng thành công, UI sẽ hiển thị dung lượng lớn nhất có thể thu được từ phân vùng được lựa chọn. Chú ý rằng dung lượng này liên quan tới dung lượng trống thực tế của phân vùng và số file chống phân mảnh trên phân vùng đó.
Click here to view full size

Điền dung lượng ở MB và chọn Shrink.
Click here to view full size

8. Quá trình sẽ hoàn thành nhanh chóng mà không cần khởi động lại. Bạn nên chú ý tới dung lượng mới của phân vùng cũng như chú ý tới dung lượng bạn chưa sử dụng.
Click here to view full size


Cách 2: Thu hẹp phân vùng hệ thống bằng câu lệnh
Thu hẹp một phân vùng hay ổ đĩa có thể thực hiện bởi CLI hoặc bằng câu lệnh theo các bước sau:
1. Vào Start, gõ CMD. Tốt nhất nên chạy câu lệnh bằng quyền người quản lý. Để làm được như vậy, phải chuột vào CMD và chọn “Run as Administrator
2. Gõ lệnh Diskpart
3. Chọn đúng phân vùng và ổ đĩa cần thu hẹp. Thông thường trong Windows 7 là ổ đĩa 0 và phân vùng 2. Tuy nhiên, bạn nên chắc chắn đã chọn đúng ổ đĩa và phân vùng trước khi tiếp tục. Bạn cũng có thể thực hiện bằng cách mở LIST để hiển thị ổ đĩa hiện thời của bạn và phân vùng trước khi thu hẹp phân vùng.
List disk: Chọn disk 0
List partition: Chọn partition 2
Click here to view full size

4. Khi đã chọn được đúng ổ đĩa và phân vùng, chạy lệnh SHRINK, làm giảm dung lượng của ổ đĩa đã chọn và làm trống dung lượng đĩa từ dung lượng chưa được sử dụng.
DESIRED= - xác định dung lượng cần giảm của ổ đĩa. Nếu như dung lượng này không được xác định, ổ đĩa sẽ thu hẹp tới mức tối đa phần dung lượng còn trống của ổ đĩa.
MINIMUM= - xác định dung lượng nhỏ nhất có thể thu hẹp được của ổ đĩa.
QUERYMAX – chuyển đổi lại số dung lượng mà ổ đĩa có thể giảm xuống (dung lượng trống trên ổ đĩa). Giá trị có thể thay đổi nếu ứng dụng vẫn đang chạy trên ổ đĩa.
Nếu dung lượng MINIMUM không được xác định, ổ đĩa sẽ giảm theo dung lượng DESIRED hoặc giảm theo dung lượng tối đa còn trống trên ổ đĩa. Nếu dung lượng MINIMUM được xác định nhưng lại không đủ dung lượng trống, lệnh này sẽ bị hủy. bạn có thể thu hẹp dung lượng của ổ đĩa bằng cách xóa hoàn toàn với chuẩn NTFS.
Ví dụ:
Shrink QUERYMAX: dùng để quay lại dung lượng lớn nhất mà ổ đĩa có thể thu hẹp được.
Click here to view full size

Shrink DESIRED=500 MINIMUM=250: Thu hẹp phân vùng xuống 500MB, nếu không thể giảm xuống 500MB thì sẽ giảm ít nhất 250MB.
shrink DESIRED=10000: giảm dung lượng ổ đĩa xuống 10000MB.
Click here to view full size

5. Bạn có thể kiểm tra dung lượng phân vùng mới bằng lệnh list

Click here to view full size

6. Thoát DISKPART bằng lệnh Exit.